Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Lương Y Đỗ Minh Tuấn | Lĩnh vực khám chữa: Xương khớp | Nơi công tác: Phòng chẩn trị YHCT Đỗ Minh Đường – Cơ sở Hà Nội

Đĩa đệm được biết đến là phần nằm giữa các cột sống, chịu áp lực trực tiếp từ cột sống đè lên nhằm mục đích tạo sự dẻo dai để hệ xương khớp có thể vận động tốt. Cũng bởi vậy, bộ phận này rất dễ gặp chấn thương gây ra tình trạng đau nhức, khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể. Khi nhân nhầy của đĩa đệm cột sống bị chệch ra khỏi vị trí ban đầu được gọi là thoát vị đĩa đệm. Bệnh hình thành do nhiều nguyên nhân và tiềm ẩn những biến chứng nguy hiểm nếu không được can thiệp từ sớm. Tìm hiểu tác nhân gây bệnh, cách điều trị và phòng tránh ngay trong bài viết dưới đây.

Định nghĩa thoát vị đĩa đệm

Đĩa đệm là phần lót ở giữa các đốt sống nhằm mục đích giảm ma sát và lực tác động trong quá trình vận động, từ đó ngăn ngừa tổn thương. Đĩa đệm bao gồm 2 phần: Bao bọc bên ngoài là sợi hình khuyên, gọi là bao xơ và nằm bên trong với đặc tính mềm, dạng gel sệt gọi là nhân nhầy. 

Thoát vị đĩa đệm (Herniated Disc) chính là hiện tượng đĩa đệm ở giữa các đốt sống lưng và cổ bị tác động, trượt ra khỏi vị trí ban đầu, tạo áp lực chèn ép lên tủy sống, dây thần kinh ở ống sống.

Thoát vị đĩa đệm là các đĩa đệm bị trượt khỏi vị trí ban đầu
Thoát vị đĩa đệm là các đĩa đệm bị trượt khỏi vị trí ban đầu

Nguyên nhân gây bệnh

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng thoát vị đĩa đệm. Bệnh khởi phát ở mỗi người vì những lý do khác nhau, bởi vậy cần xác định được chính xác nguyên nhân để tìm các điều trị và phòng ngừa phù hợp nhất:

  • Tổn thương cột sống: Cột sống là bộ phận thường xuyên vận động theo những cử động của cơ thể, khi đó rất dễ chịu áp lực và tổn thương. Nếu bị chấn thương do tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc ngã trong khi chơi thể thao, đĩa đệm cũng bị ảnh hưởng và dần hình thành thoát vị.
  • Tuổi tác: Tuổi tác càng cao, cơ thể chúng ta càng bị lão hóa và không còn khả năng tái sinh tế bào. Khi đó, những người trong độ tuổi từ 45 trở đi, đĩa đệm bị mất nước, kém linh hoạt và dễ rách, kể cả khi chỉ chịu tác động rất nhỏ từ bên ngoài. Đặc biệt, cột sống và hệ xương khớp bị lão hóa, khả năng chống đỡ không còn nên làm tăng áp lực lên đĩa đệm khiến chúng bị tổn thương.
  • Cân nặng: Với đối tượng bị thừa cân, béo phì, trọng lượng cơ thể vượt quá mức bình thường, tạo áp lực lớn cho hệ xương khớp. Lúc này cột sống bị đè nén, dễ chịu tổn thương và gây ra hiện tượng thoát vị đĩa đệm.
  • Di truyền: Có một tỷ lệ không nhỏ người thoát vị đĩa đệm do di truyền, khi trong gia đình có thế hệ ông bà, bố mẹ từng bị thoát vị hoặc gặp các vấn đề về xương khớp khác. 
  • Đặc điểm nghề nghiệp: Những vấn đề về xương khớp có thể hình thành nếu công việc của bạn đòi hỏi phải đứng hoặc ngồi quá lâu trong một tư thế. Ngoài ra, khi thường xuyên làm việc quá sức, mang vác vật nặng cũng là lý do gây bệnh thoát vị. 
  • Thói quen sinh hoạt: Thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh sẽ khiến bạn có nguy cơ cao bị thoát vị đĩa đệm, có thể kể đến như thức khuya nhiều, hút thuốc thường xuyên, lạm dụng đồ uống có cồn, chất kích thích hoặc lười vận động.

Hút thuốc lá là nguyên nhân gây bệnh thoát vị đĩa đệm
Hút thuốc lá là nguyên nhân gây bệnh thoát vị đĩa đệm

Đối tượng thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm có xu hướng xuất hiện nhiều ở những người trung niên và cao tuổi, tuy nhiên do nhiều yếu tố tác động, người trẻ vẫn có khả năng cao bị bệnh. Một số đối tượng bị thoát vị đĩa đệm thường gặp như:

  • Người cao tuổi có hệ xương khớp bắt đầu suy yếu, cơ thể không được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và không còn khả năng phát triển tế bào.
  • Người thường xuyên ngồi hoặc đứng lâu trong một tư thế như sinh viên, nhân viên văn phòng, thợ may, tài xế, lễ tân, kỹ sư,...
  • Đối tượng phải lao động nặng nhọc, mang vác đồ vật quá nặng, quá sức.
  • Trường hợp thừa cân, béo phì gây áp lực lên cột sống và đĩa đệm.
  • Người bị bệnh về xương khớp, cột sống bẩm sinh.
  • Đối tượng có thói quen sinh hoạt thiếu khoa học như gối đầu cao khi ngủ, lười vận động,....

Triệu chứng bệnh

Thoát vị đĩa đệm thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý về xương khớp, cột sống khác. Một số triệu chứng bệnh điển hình để bạn có thể phân biệt là:

  • Bệnh nhân cảm thấy rõ những cơn đau nhức đột ngột ở vai gáy, thắt lưng, cổ chân và tay, âm ỉ một vài ngày hoặc vài tháng, đặc biệt mức độ đau sẽ nặng hơn khi vận động, đi lại nhiều.
  • Người thoát vị đĩa đệm bị rối loạn cảm giác, thấy như kiến bò trong người vô cùng khó chịu vì nhân nhầy thoát ra đã chèn ép lên rễ dây thần kinh gây đau nhức, tê bì ở cổ, thắt lưng, lan dần xuống mông, đùi, chân.
  • Trong trường hợp thoát vị ở giai đoạn nặng, người bệnh gặp nhiều khó khăn khi vận động, dần dần bị teo cơ, teo chân và bại liệt.
  • Bệnh nhân bị yếu cơ, không thể mang vác, cầm nắm những vật nặng.
  • Xuất hiện tình trạng tiểu són hoặc bí tiểu.
  • Nhiều trường hợp bệnh nhân có cảm giác đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, bốc hỏa do mạch máu ở khu vực này bị chèn ép. 

Người bệnh có cảm giác đau nhức dữ dội, khó khăn khi vận động
Người bệnh có cảm giác đau nhức dữ dội, khó khăn khi vận động

Phân loại thoát vị đĩa đệm

Thực tế, đĩa đệm ở vị trí nào trong cột sống cũng có nguy cơ bị thoát vị nhưng thường gặp nhất vẫn là ở thắt lưng và cổ vì hai bộ phận này phải vận động thường xuyên theo cử động của cơ thể.

  • Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ: Hiện tượng này có thể hình thành do chấn thương, làm việc sai tư thế hoặc tự phát, gây ra cảm giác đau nhức lan từ cổ, vai đến cánh tay, bàn tay, thậm chí người bệnh có thể cảm thấy cánh tay, bàn tay bị tê và yếu hơn.
  • Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng: Đây là tình trạng rất phổ biến, gây ra cơn đau dữ dội từ lưng xuống mông, đùi, chân, có thể gây tê yếu hai chân và giảm phản xạ của đầu gối.

Thoát vị đĩa đệm có nhiều giai đoạn tiến triển như sau:

  • Giai đoạn 1 - Phình đĩa đệm: Ở giai đoạn mới khởi phát này, các triệu chứng chưa biểu hiện rõ ràng, cơn đau không liên tục nên rất khó để nhận biết. Lúc này, nhân nhầy bắt đầu thay đổi nhưng vẫn nằm trong vòng khuyên bao xơ.
  • Giai đoạn 2 - Lồi đĩa đệm: Lồi đĩa đệm là hiện tượng bao xơ dần suy yếu, nhân nhầy bị đẩy ra ngoài, tạo thành khối phồng. Tuy nhiên nhân nhầy chưa hoàn toàn thoát khỏi bao xơ vì sợi khuyên ngoài vẫn giữ được sự bền bỉ, dẻo dai. 
  • Giai đoạn 3 - Thoát vị đĩa đệm thực thụ: Đây là giai đoạn mà những vòng khuyên của bao xơ không còn khả năng bọc giữ, dần rách, rạn nứt nên nhân nhầy dễ dàng thoát ra ngoài. Nếu nhân nhầy tràn ra khỏi khe hở của bao xơ và tác động lên dây thần kinh cột sống, người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức, tê, rát, ngứa.
  • Giai đoạn 4 - Thoát vị đĩa đệm có mảnh rời: Lúc này, nhân nhầy thoát hoàn toàn khỏi bao xơ, có xu hướng tách thành từng mảnh nhỏ, chèn ép các rễ thần kinh, thậm chí rơi vào ống tủy gây ra những cơn đau dữ dội. Đây được xem là hiện tượng nguy hiểm vì người bệnh có xu hướng bị teo cơ, không thể làm chủ được khả năng tiểu tiện của mình. 

Thoát vị đĩa đệm được phân thành 4 giai đoạn phát triển
Thoát vị đĩa đệm được phân thành 4 giai đoạn phát triển

Biến chứng thoát vị đĩa đệm

Bệnh thoát vị đĩa đệm ban đầu sẽ làm giảm sức khỏe, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Nếu không được can thiệp từ sớm với các biện pháp phù hợp, hiện tượng này gây ra nhiều nguy hại, đe dọa tính mạng với những biến chứng như:

  • Ảnh hưởng đến dây thần kinh cột sống: Cột sống tập trung rất nhiều dây thần kinh. Khi bị thoát vị đĩa đệm trong thời gian dài, hệ thần kinh tại đây sẽ bị chèn ép, người bệnh có cảm giác đau nhức khắp vùng lưng, có thể lan xuống chân, tay, mức độ tăng lên mỗi khi vận động, ho, hắt hơi, làm việc.
  • Rối loạn bài tiết: Thoát vị đĩa đệm khiến bao xơ bị rách, nhân nhầy thoát ra ngoài, chèn ép dây thần kinh lưng, dẫn đến rối loạn cơ tròn. Lúc này người bệnh sẽ gặp phải hiện tượng tiểu tiện không tự chủ, nước tiểu tự chảy ra mà không thể kiểm soát.
  • Teo cơ chi: Ngoài việc hạn chế vận động, bệnh nhân thoát vị đĩa đệm còn bị chèn ép gây tắc đường máu lưu thông đến cơ, về lâu dài sẽ gây teo cơ tại các chi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống, sinh hoạt.
  • Rối loạn cảm giác: Việc nhân nhầy thoát ra ngoài, chèn ép rễ thần kinh hoặc tủy sống sẽ gây ra hiện tượng rối loạn cảm giác. Lúc đầu người bệnh sẽ có cảm giác tê bì chân tay, về sau sẽ làm mất cảm giác, nóng lạnh bất thường.
  • Bại liệt và tàn phế: Đây được xem là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh thoát vị đĩa đệm. Bệnh nhân có khả năng cao bị mất hoàn toàn khả năng vận động, di chuyển, có thể nằm bất động một chỗ và cuộc sống phụ thuộc vào người khác. 
  • Đau khập khễnh cách hồi: Tình trạng đau khập khễnh cách hồi gây rối loạn vận động, người bệnh không làm chủ được bản thân, cần phải nghỉ ngơi liên tục trong quá trình di chuyển, hoạt động.

Chẩn đoán bệnh

Khi chẩn đoán bệnh thoát vị đĩa đệm, bác sĩ sẽ thực hiện phương pháp cận lâm sàng hoặc lâm sàng với các xét nghiệm chuyên sâu. Cụ thể:

Chẩn đoán cận lâm sàng

Khi chẩn đoán cận lâm sàng, bác sĩ sẽ kiểm tra bằng mắt thường với các triệu chứng rõ nhận biết, từ đó xác định bệnh nhân có đang bị thoát vị hay không. 

  • Bác sĩ tìm hiểu về các triệu chứng ban đầu bệnh nhân gặp phải, tiểu sử bệnh.
  • Kiểm tra khả năng phản xạ tay, chân của bệnh nhân.
  • Xác định khả năng đi bộ, di chuyển hay phạm vi chuyển động.
  • Kiểm tra sức mạnh, độ dẻo dai của các cơ bắp.
  • Xác định độ nhạy cảm khi tiếp xúc với lực nhẹ hoặc rung lắc.

Chẩn đoán cận lâm sàng thông qua quan sát bệnh nhân
Chẩn đoán cận lâm sàng thông qua quan sát bệnh nhân

Chẩn đoán lâm sàng

Chẩn đoán lâm sàng giúp bác sĩ quan sát chi tiết bên trong phần đĩa đệm và khu vực xung quanh, từ đó có kết luận chính xác về mức độ bệnh:

  • Chụp X-quang: Phương pháp này mặc dù không thể giúp phát hiện ra các đĩa đệm bị thoát vị nhưng lại hỗ trợ loại trừ khả năng khác như gãy xương, nhiễm trùng hay khối u.
  • Chụp CT: Chụp CT cung cấp hình ảnh cụ thể về cột sống, cấu trúc xung quanh cột sống từ nhiều hướng. Qua đó bác sĩ nhận diện rõ ràng về vị trí bị thoát vị cũng như dây thần kinh bị ảnh hưởng. 
  • Chụp cộng hưởng từ MRI: Đây là kỹ thuật sử dụng sóng radio và từ trường nhằm ghi lại hình ảnh bên trong cột sống. Dựa vào kết quả thu được, bác sĩ cũng có những kết luận chính xác về vị trí tổn thương, mức độ bệnh. 

Điều trị thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống và tiềm ẩn những nguy hại, do đó cần được điều trị từ sớm theo đúng phác đồ của bác sĩ. Tùy từng mức độ bệnh và tình trạng cụ thể của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa phù hợp.

Thuốc Tây y

Dùng thuốc Tây y là cách nhanh nhất để giảm những cơn đau do thoát vị đĩa đệm gây ra, ngăn ngừa biến chứng. Một số loại thuốc tân dược dùng trong điều trị thoát vị đĩa đệm đó là:

  • Nhóm thuốc giảm đau: Loại thuốc này giúp giảm cơn đau nhức nhanh chóng, tuy nhiên lại gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng đến gan, thận, dạ dày, có thể kể đến như Paracetamol, Aspirin, Neurontin,.. 
  • Thuốc kháng viêm không steroid: Trong trường hợp bệnh nhân thoát vị đĩa đệm gặp cơ đau nhức kèm viêm nhiễm sẽ được chỉ định dùng thuốc kháng viêm không steroid như Diclofenac, Meloxicam,...
  • Thuốc giãn cơ: Đây là nhóm thuốc có khả năng giảm nhanh cảm giác đau nhức khó chịu với tác dụng giãn cơ, bao gồm Metaxalone, Diazepam,...
  • Thuốc giảm đau thần kinh: Loại thuốc này được dùng chủ yếu trong trường hợp thoát vị chèn ép dây thần kinh tọa, từ đó hạn chế được các cơn đau ở dây thần kinh, có thể kể đến như Gabapentin, Pregabalin,...

Vật lý trị liệu

Bên cạnh việc dùng thuốc, để nâng cao hiệu quả điều trị, bệnh nhân thoát vị đĩa đệm được khuyến khích tập vật lý trị liệu để hạn chế sự chèn ép dây thần kinh trong quá trình vận động, làm việc, sinh hoạt. Vật lý trị liệu cần được hướng dẫn, hỗ trợ bởi các chuyên gia có kinh nghiệm, người bệnh không được tự ý tập luyện tại nhà vì rất dễ gây tổn thương cột sống và hệ xương khớp, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 

Tập vật lý trị liệu cần theo hướng dẫn của chuyên gia
Tập vật lý trị liệu cần theo hướng dẫn của chuyên gia

Phẫu thuật

Nếu bệnh nhân thoát vị đĩa đệm không thể đáp ứng với việc dùng thuốc, vật lý trị liệu hay các phương pháp nội khoa khác, sẽ được chỉ định phẫu thuật mổ đĩa đệm. Biện pháp này giúp xử lý được triệt để hiện tượng thoát vị, loại bỏ các triệu chứng của bệnh, giúp người bệnh lấy lại khả năng vận động. Tuy nhiên phẫu thuật cũng tiềm ẩn nhiều nguy hại như chảy máu vết thương, nhiễm trùng, tổn thương rễ thần kinh hoặc mô mềm.

Nếu đội ngũ bác sĩ thực hiện không đảm bảo về kinh nghiệm, tay nghề, khả năng tái phát vẫn rơi vào khoảng 5 - 10%, bệnh nhân còn có nguy cơ bị biến chứng về sau. 

Phòng tránh thoát vị đĩa đệm

Để có thể phòng tránh bệnh thoát vị đĩa đệm, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm và đẩy nhanh quá trình phục hồi, bạn cần chú ý những vấn đề sau:

  • Không nên làm việc quá sức hoặc mang vác vật quá nặng.
  • Thường xuyên vận động nhẹ nhàng với bài tập phù hợp với thể trạng của bản thân.
  • Giữ cân nặng ở mức hợp lý, không để béo phì gây áp lực đến cột sống.
  • Điều chỉnh tư thế ngồi, đứng, nằm hợp lý, tránh cong vẹo cột sống.
  • Không sử dụng thuốc lá, đồ uống có cồn và một số loại chất kích thích khác.
  • Xây dựng thực đơn dinh dưỡng khoa học với những thực phẩm tốt cho hệ xương khớp, tránh xa đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, thịt đỏ, nội tạng động vật.
  • Cần thăm khám sức khỏe định kỳ từ 3 - 6 tháng/lần để sớm phát hiện các triệu chứng của bệnh nếu có.

Thoát vị đĩa đệm là chứng bệnh cần lưu tâm bởi nó không chỉ ảnh hưởng đến hệ xương khớp mà còn gây hại cho sức khỏe tổng thể với nhiều biến chứng nguy hiểm. Để có biện pháp điều trị dứt điểm, bảo vệ an toàn cho bản thân, người bệnh nên tìm đến bác sĩ ngay khi các dấu hiệu bất thường xuất hiện, đồng thời tuân thủ đúng chỉ định về cách dùng thuốc, vật lý trị liệu được đưa ra.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *