CẢNH BÁO: Nếu không muốn biến dạng chân tay vì bệnh gout hãy nắm rõ 5 thông tin sau!

16:31, 20/06/2018
Bệnh gout (hay còn gọi là bệnh thống phong) đã và đang có dấu hiệu xâm lấm mạnh mẽ trên cơ thể người. Số liệu thống kê trích xuất bởi Viện Gout từ tháng 7/2007 – tháng 7/2012 đã chỉ ra rằng, khoảng 22.000 người Việt mắc gout. Đáng chú ý, tỷ lệ người mắc bệnh tại Tp.HCM đang ở mức báo động, chiếm 1/3 (>8.000 người) trên tổng số người bị bệnh. Vậy bệnh gout là gì, bệnh gout cấp có nguy hiểm không và cách chữa trị như thế nào?

1/ Bệnh gout là bệnh gì?

Không ít người tự hỏi, “bệnh gút là gì” hay “thống phong là bệnh gì”. Theo thuật ngữ y khoa, bệnh Gout (tên tiếng Pháp gọi là bệnh Goutte) là tình trạng khi các đốt, khớp xương của bạn bị hư hại do rối loạn chuyển hóa axit uric trong khớp, lâu dần hình thành viêm nhiễm tại khớp và các tổ chức quanh khớp (dây chằng, rễ thần kinh, gân cơ...).

Được biết, axit uric là axit yếu, hòa tan trong huyết tương và là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa purin. Tùy từng đợt chuyển hóa, cấp độ tái phát và lắng đọng axit uric trong mô, sụn khớp có sự thay đổi nhất định. Bệnh gout được phân chia thành 4 giai đoạn chính:

Bệnh Gout không thể chủ quan 

Bệnh Gout là căn bệnh phổ biến hiện nay

  • Giai đoạn 1: Nồng độ axit uric trong ổ khớp tăng cao (>6.0 mg/dL), các khớp vẫn chưa có dấu hiệu bị viêm nhiễm rõ ràng và chưa hình thành cơn đau cấp tính.

  • Giai đoạn 2: Nồng độ axit uric luôn ở mức cao, gây nóng đỏ ở 1 khớp duy nhất. Khi bất giác sờ vào vùng khớp này, người bệnh cảm thấy tê rân rân, đau rát. Cơn đau kéo dài từ 3 – 10 ngày liên tục nếu không kịp thời chữa trị rất dễ tái phát. Thời gian tái diễn cơn đau cấp khoảng 2 năm.

  • Giai đoạn 3: Thời gian diễn tiến của giai đoạn này kéo dài khoảng 5 – 10 năm, còn gọi là giai đoạn “chuyển giao”. Cơn đau lúc này không xuất hiện liên tục, nhưng tại ổ khớp, các tinh thể urate vẫn lắng đọng khiến nồng độ axit uric ở mức cao.

  • Giai đoạn 4: Nồng độ axit uric ở mức cao vượt mức cho phép. Vùng da tại khớp bị tổn thương bị nóng đỏ, tinh thể axit uric tích tụ tạo thành các cục tophi nhỏ ở vùng ngón chân, khuỷu tay, ngón tay... Theo thời gian, các cục tophi phát triển lan nhanh và xâm hại sâu vào vùng sụn, mô quanh khớp gây nóng, đỏ, thậm chí là phá hủy sụn khớp.

2/ Dấu hiệu bệnh gút “nhìn là thấy”... song lại dễ chủ quan

“So với nhiều chứng bệnh về cơ xương khớp khác, bệnh gout khá dễ nhận biết bởi các cơn đau dài/ngắn tiến triển theo từng cấp độ khác nhau. Tuy nhiên, đa phần người Việt lại hay có tâm lý chủ quan khiến tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh gout mãn tính gia tăng mạnh.”, đó là nhận định của BS Hồ Phạm Thục Lan, Trưởng khoa cơ xương khớp, Bênh viện Nhân dân 115.

Triệu chứng bệnh gout được chia thành 2 giai đoạn là: Giai đoạn đầu và Giai đoạn muộn.

Vào từng thời điểm phát triển bệnh lý, dấu hiệu bệnh gout lại có sự thay đổi, biến hóa âm thầm khiến người bệnh dễ nhầm lẫn. Việc hiểu rõ dấu hiệu bệnh gout sẽ giúp người bệnh chủ động hơn trong việc điều trị và phòng ngừa tái phát bệnh:

Bệnh Gout không thể chủ quan 

Triệu chứng bệnh Gout không thể chủ quan

# Triệu chứng bệnh gout giai đoạn đầu

  • Nồng độ axit uric lúc này chưa gây tổn thương hay nóng đỏ khớp. Theo thời gian, tinh thể axit uric lắng đọng về 1 khớp khiến người bệnh bị sưng tấy tại vùng khớp đó, da nóng đỏ và hơi ngứa.

  • Cơn đau bệnh gout xuất hiện nhiều về đêm, gần sáng. Thời gian diễn ra cơn đau có thể nhói lên 1 lúc rồi thôi cũng có lúc dai dẳng nhiều tiếng đồng hồ. Vùng da bị gout sẽ bị bong tróc, tạo thành vẩy hay bị tím đỏ như nhiễm trùng, ngứa ran ở xung quanh.

  • Người bị bệnh gout có cảm giác ớn lạnh, sốt nhẹ, khó khăn hơn khi cử động khớp. Cục tophi nổi lên li ti xung quanh vùng khớp bị gout.

*Lưu ý: Không ít trường hợp, 1 số người bệnh không hề có bất kỳ biểu hiện hay dấu hiệu báo hiệu bị gout như trên. Thông qua xét nghiệm nồng độ axit uric, họ phát hiện nồng độ axit uric tăng cao. Đó là lúc bệnh hình thành. Đồng thời, từ 1 – 2 năm đầu, cơn đau gout không rõ ràng, tái phát với tần suất lặp lại với biên độ thấp nên hay khiến người bệnh chủ quan, tưởng là đã khỏi bệnh.

# Triệu chứng bệnh gout ở giai đoạn muộn

  • Cơn đau kéo dài với mức độ đau kinh khủng, dai dẳng. Thời gian bị bệnh càng lâu, mức độ cơn đau càng mạnh và dữ dội.

  • Số khớp viêm tăng dần, có tính chất đối xứng, u cục tại bàn tay, ngón chân, đầu gối và mắt cá... Tại khuỷu tay và đầu gối có dấu hiệu sưng ở túi dịch đệm khiến người bệnh khó khăn khi cử động.

  • Khớp sưng bị biến dạng, co cứng khớp, thậm chí, người bệnh còn có nguy cơ bị suy thận, sỏi thận và tim mạch.

  • Các chuyên gia về cơ xương cảnh báo, nếu không sớm nhận biết và điều trị bệnh gout, người bệnh dễ bị biến chứng gây hình thành cục tophi to, sỏi urat của thận, viêm loét dạ dày tá tràng, tiêu chảy cấp... thậm chí là biến dạng khớp, gây liệt.

3/ Nguyên nhân gây bệnh thống phong nhất định không thể bỏ qua

Tờ Medicalnewstoday đã đăng tải nghiên cứu, tại Mỹ, tỷ lệ người bệnh mắc bệnh Gout đang ở mức báo động. Tại thời điểm năm 2008, khoảng 8,3 triệu người Mỹ trưởng thành mắc bệnh. Theo y học hiện đại, dưới đây là 5 nguyên nhân gây bệnh gout phổ biến nhất hiện nay:

 Bệnh Gout nên ăn uống khoa học

Bệnh Gout do chế độ ăn uống thiếu lành mạnh

  • Do di truyền: Nghiên cứu cho thấy, cơ thể người xuất hiện 1 trong các gen, gồm: HGPRT1 trong gan, Glc6-photphat, PRPPs1, PRPPs2, PRPPs3 trong tinh hoàn sẽ có nguy cơ bị gout. Trong 1 gia đình, nếu ông bà, bố mẹ từng bị bệnh gout thì con cái cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường.

  • Do bất thường về Enzym: Quá trình vận chuyển acid uric để chuyển hóa thành các chất bị thiếu hụt enzym khiến nồng độ acid uric bị sản sinh nhiều, không đào thải kịp dễ gây lắng đọng trong cơ thể. Lâu dần, đó là nguy cơ hình thành bệnh gout.

  • Do chế độ ăn uống không lành mạnh: Người thường xuyên sử dụng các loại thực phẩm chứa hàm lượng purin cao như hải sản (ngao, sò, cua, tôm...), các loại thịt đỏ (thịt bò, thịt ngựa, thịt chó...) hay 1 số rau củ như đậu hà lan, măng tre, giá đỗ... cũng đẩy nhanh nguy cơ bị gout. Hàm lượng purin nhiều dẫn tới quá trình phân hủy chậm khiến acid uric hình thành nhiều hơn, lắng đọng trong đường máu, thận, gây bệnh gout.

  • Do bệnh thận: Hàm lượng acid uric đào thải chính qua thận. Khi thận bị suy yếu, chức năng đào thải acid uric cũng bị hạn chế dần khiến acid uric bị tích tụ và lắng đọng hình thành bệnh gout.

  • Do rối loạn chuyển hoá Gluxit – Protid – Lipit: Hàm lượng cholesterol trong máu bị rối loạn khiến việc chuyển hóa acid uric đến thận bị ảnh hưởng, nồng độ acid uric tăng, dẫn đến bệnh gout.

Mỗi nguyên nhân gây bệnh đều nên được quan tâm đúng mức, vì nó tương ứng với 1 thể bệnh và cách chữa khác nhau. Việc hời hợt khi xác định nguyên nhân bệnh gout có thể dẫn tới chẩn đoán sai, điều trị lệch hướng khiến mức độ triệu chứng bệnh gout gia tăng mất kiểm soát, gây hệ lụy khôn lường.

4/ Cách chữa bệnh gout đúng cách đơn giản và hiệu quả

Tính tới thời điểm hiện tại, y học vẫn chưa tìm ra cách chữa dứt điểm hoàn toàn bệnh gout. Nguyên tắc điều trị bệnh gout chỉ mang tính chất giảm nhanh cơn đau thông qua các đợt đau cấp, hạ nồng độ acid uric để phòng viêm khớp cấp tái phát và hạn chế tới mức tối đa tình trạng rối loạn đường huyết, đái tháo đường hay béo phì...

Hiện nay, điều trị bệnh gout có 2 phương pháp chính, gồm: Điều trị nội khoa (dùng thuốc) và điều trị ngoại khoa (phẫu thuật).

thuốc đông y chữa bệnh Gout 

Chữa bệnh Gout bằng thuốc đông y hiệu quả cao, lành tính

#1 Điều trị bệnh gout bằng Tây y

Mục đích dùng thuốc chữa bệnh gout là để giảm đau, chống viêm, từ đó hạ nồng độ acid uric trong ổ khớp. 3 loại thuốc dùng để chữa khớp hiện nay là: Thuốc tây y, thuốc đông y và các loại thuốc nam.

  • Thuốc Tây y

Dùng các loại thuốc chống viêm (Colchicin; Thuốc kháng viêm không steroid như etoricoxib, meloxicam; Corticoid), thuốc giảm acid uric trong máu (Thuốc ức chế tổng hợp acid uric - Allopurinol, thuốc tăng thải acid uric - Probenecid / Benzbromaron/ Sunfinpyrazol )... Lưu ý, người bệnh chỉ được dùng thuốc theo đơn kê của bác sĩ, không tự ý sử dụng dễ gây tác dụng phụ.

  • Phẫu thuật

người bệnh sẽ được khuyến cáo cắt bỏ các hạt tophi khi chúng đã phát triển lớn dần, mất kiểm soát gây lở loét, viêm nhiễm, ảnh hửng tới vận động. Phẫu thuật theo cách này giúp người bệnh dứt hẳn cơn đau nhức, vận động lại dễ dàng hơn. Tuy nhiên, mức độ thành công của phẫu thuật chỉ khoảng 80%, tức là không loại bỏ nguy cơ tái phát. Người bệnh cần cân nhắc kỹ về rủi ro của ca phẫu thuật, từ đó trao đổi thẳng thắn với bác sĩ để tìm ra giải pháp.

#2 Chữa bệnh thống phong bằng Đông y

Nguyên tắc điều trị bệnh gout trong Đông y là thông kinh lạc, trừ thấp, khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết và hành khí. Theo đó, bệnh nhân có thể tham khảo bài thuốc uống và thuốc đắp sau đây:

Bài thuốc uống gồm các dược liệu sau: Thổ phục linh, ké đầu ngựa, cỏ hy thiêm, rễ cây voi voi mỗi vị 16g; uy linh, tỳ giải, ý dĩ, cam thảo đất mỗi vị 12g, quế chi và bạch chỉ mỗi vì 8g.

Các dược liệu trên sắc cùng với 600ml nước đến khi cạn cò 150ml. Mỗi ngày chia làm 2 lần, uống trước bữa ăn chính.

Bài thuốc đắp gồm các lược liệu: trắc bạch diệp, đại hoàng mỗi vị 30g, hoàng bá, bạc hà và trạch lan mỗi vị 15g. Các dược liệu này nghiền thành bột, thêm mật ong, nước để tạo thành một sền sệt, bôi đắp bên ngoài chỗ đau.

Ngoài ra, bệnh nhân có thể dùng các biện pháp xoa bóp, bấm huyệt để giảm các triệu chứng sưng đau .

5/ Lời khuyên cho bệnh nhân gout

Bệnh gout là một trong những bệnh lý dễ mắc mà khó điều trị. Việc điều trị dứt điểm trong ngày một ngày hai là gần như không thể. Thay vì điều trị, người bệnh nên chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa bệnh:

  • Uống nhiều nước trên ngày, 2 – 3 lít/ngày.

  • Ăn uống điều độ, khoa học, tuyệt đối không ăn hải sản và thịt quá 150g/24 giờ.

  • Hạn chế đồ uống có cồn, có ga.

  • Duy trì cân nặng ở mức độ ổn định.

  • Tập luyện thể dục, thể thao đúng cách.

  • Tránh dùng các loại thuốc có nguy cơ làm gia tăng hàm lượng acid uric trong máu.

Bệnh Gout là căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện đại và có chiều hướng không ngừng gia tăng. Người bệnh cần biết kiểm soát bản thân, thay đổi thói quen và lối sinh hoạt lành mạnh. Trường hợp, bạn thấy tại các khớp, nhất là khớp ngón chân cái, ngón tay có biểu hiện bị nóng, đỏ, đau đột ngột, cần áp dụng biện pháp giảm đau gấp trong 48 tiếng. Sau khi khống chế cơn đau, người bệnh cần nhanh chóng tới các cơ sở chuyên khoa cơ xương khớp để được theo dõi và điều trị lâu dài, tránh để bệnh ủ lâu ảnh hưởng tới chức năng thận, tim mạch...

Mai Chi (T/h)

Bình luận (0)

Sắp xếp
 

Tổng đài tư vấn: (024) 62 536649 - 0963 302 349

Top